Tên tiếng Anh
Seoul Women’s University / SWU
Tên bản ngữ
서울여자대학교
Năm thành lập trường
1961
Loại trường
Đại học
Tòa nhà và lối vào khuôn viên Seoul Women’s University tại Nowon-gu

Tòa nhà và lối vào khuôn viên Seoul Women’s University tại Nowon-gu.

Ảnh tư liệu: hyolee2 · CC BY-SA 3.0.

Nguồn và quyền ảnh
Tòa nhà và lối vào khuôn viên Seoul Women’s University tại Nowon-gu.Ảnh chụp ngày 27/6/2014 theo metadata; ảnh tư liệu, không khẳng định hiện trạng năm 2026. Ảnh: hyolee2 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 · Cắt xén viền, thu nhỏ, chuyển WebP; bản ảnh xử lý tiếp tục theo CC BY-SA 3.0.

Tên “đại học nữ” không có nghĩa mọi chương trình của trường đều chỉ nhận nữ sinh. Tại Seoul Women’s University, khóa tiếng Hàn chính quy nhận cả nam và nữ; chỗ ở trong khu quốc tế dành cho học viên tiếng lại có giới hạn riêng. Đây là hai điểm gia đình nên làm rõ ngay từ lúc chọn lộ trình.

Nhận diện đúng Đại học nữ Seoul

Seoul Women’s University (서울여자대학교, SWU) là đại học tư thục thành lập năm 1961 tại Nowon-gu, Seoul. Study in Korea hiện hiển thị trường có chứng nhận IEQAS. Chứng nhận của cơ sở không thay thế việc xét hồ sơ tuyển sinh hoặc visa của từng ứng viên.

Trường có các nhóm đào tạo nhân văn, xã hội, khoa học và công nghệ, kinh doanh, phần mềm, dữ liệu, thiết kế. Danh mục ngành toàn trường giúp định hướng tìm hiểu; ngành thực tế mở cho sinh viên quốc tế phải đối chiếu trong hướng dẫn đúng kỳ.

Bưu cục trong cơ sở Nowon của Đại học Nữ Seoul, ảnh tư liệu năm 2014

Bưu cục trong cơ sở Nowon, Đại học Nữ Seoul. Ảnh tư liệu tháng 6/2014 (theo dữ liệu EXIF).

Ảnh: hyolee2 · Nguồn ảnh · CC BY-SA 3.0 · 27/06/2014

Thông tin ảnh

Resize and WebP compression only; full composition retained; no cropping, no AI and no scene alteration. CC BY-SA derivatives retain their original license.

Hệ tiếng Hàn: nam và nữ đều có thể tìm hiểu

Trung tâm tiếng Hàn công bố đối tượng từ tốt nghiệp hoặc dự kiến tốt nghiệp THPT, gồm cả nam và nữ. Khóa chính quy có sáu cấp độ; mỗi kỳ 10 tuần, 200 giờ, tổ chức bốn kỳ một năm. Lớp học khoảng 10–15 người, học từ thứ Hai đến thứ Sáu; chương trình có luyện TOPIK và hoạt động giao lưu với sinh viên SWU.

Học viên được xếp lớp theo trình độ. Hoàn thành một kỳ cần đạt yêu cầu cả bốn kỹ năng và chuyên cần; hoàn thành khóa tiếng không đồng nghĩa trúng tuyển cử nhân.

Lịch công bố cho kỳ đông 2026 là 07/12/2026–18/02/2027, nhưng hạn đăng ký 30/09/2026 đã qua. Lịch học xuân 2027 là 08/03–18/05/2027. Gia đình cần xác nhận riêng hạn hồ sơ kỳ tiếp theo trước khi chuẩn bị nộp; bài này không thông báo trường đang nhận bổ sung.

Cổng chính Đại học Nữ Seoul tại cơ sở Nowon, ảnh tư liệu năm 2005

Cổng chính Đại học Nữ Seoul tại cơ sở Nowon. Ảnh tư liệu ngày 04/08/2005; không mô tả hiện trạng năm 2026.

Ảnh: Jiwan (Nesnad) · Nguồn ảnh · CC BY 3.0 · 04/08/2005

Thông tin ảnh

Resize and WebP compression only; full composition retained; no cropping, no AI and no scene alteration. CC BY-SA derivatives retain their original license.

Hồ sơ Việt Nam cần chú ý những gì?

Trang nhập học hệ tiếng có hướng dẫn riêng cho Việt Nam: ngoài đơn, hộ chiếu và hồ sơ học vấn, ứng viên cần chú ý giấy tờ quan hệ gia đình, giấy tờ định danh của cha mẹ, chứng minh thu nhập hoặc tài sản. Bằng cấp và bảng điểm phải được xử lý theo yêu cầu xác nhận học lực.

Danh mục còn có chứng minh tài chính và giấy tờ bổ sung tùy quốc tịch, tình trạng cư trú, nhu cầu ký túc xá. THR sẽ đối chiếu từng giấy tờ với kỳ học dự kiến trước khi hướng dẫn gia đình hoàn thiện; không dùng danh mục hệ tiếng thay cho bộ hồ sơ chuyên ngành.

Phân biệt ba lộ trình

Chương trìnhĐiểm cần xác định
Tiếng Hàn chính quyNam và nữ; chuẩn bị tiếng và hồ sơ học tập.
Cử nhânChương trình bốn năm; xét quốc tịch, học vấn và tiếng Hàn riêng theo ngành, kỳ tuyển.
Sau đại họcThông báo diện ngoại quốc đầu năm 2027 ghi nhận nam và nữ; yêu cầu bằng cấp, ngoại ngữ và chuyên môn riêng.

Trang giới thiệu cử nhân nêu yêu cầu người học cùng cha mẹ là người nước ngoài, học vấn THPT hoặc tương đương và năng lực tiếng Hàn. Đây chỉ là định hướng ban đầu: cần kiểm tra lại đối tượng tuyển, ngành, chứng chỉ được chấp nhận và lịch trong tài liệu đúng kỳ. Không áp dụng điều kiện nam/nữ của hệ tiếng cho cử nhân.

Chỗ ở và ngân sách phải tính riêng

Trang ký túc xá của Trung tâm tiếng Hàn ghi rõ phòng ở International Education Center chỉ dành cho nữ. Nam học viên cần chuẩn bị phương án nhà ở khác; nữ học viên cũng cần xác nhận khả năng bố trí phòng trước khi chốt kế hoạch.

Ngân sách nên tách học phí, phí xét hồ sơ, giáo trình, bảo hiểm, nhà ở và sinh hoạt. Các trang chính thức đang hiển thị mức học phí hệ tiếng khác nhau; THR chưa dùng một mức cố định để báo tổng chi phí. Gia đình cần bảng thu xác nhận đúng kỳ trước khi thanh toán. Học bổng chuyên ngành có quy chế xét riêng, không mặc nhiên áp dụng cho khóa tiếng.

Cùng THR chọn bước đi phù hợp

Hãy trao đổi với THR về mục tiêu học tiếng hay lấy bằng, ngành quan tâm, trình độ hiện tại và ngân sách. Từ đó, gia đình có thể so sánh chương trình và nơi ở trước khi quyết định, thay vì chọn chỉ theo tên trường.

Đăng ký tư vấn cùng THR Nhắn Zalo THR →

Nguồn thông tin và hình ảnh

THR GROUP biên soạn, đối chiếu ngày 23/10/2026. Học phí, điều kiện và lịch tuyển sinh áp dụng theo từng chương trình; cần kiểm tra thay đổi trước khi nộp hồ sơ. Nguồn, tác giả, năm tư liệu, giấy phép và thay đổi được ghi dưới ảnh.

  1. Study in Korea – Seoul Women’s University
  2. Chương trình tiếng Hàn và lịch 2026–2027
  3. Hồ sơ hệ tiếng – yêu cầu bổ sung cho Việt Nam
  4. International Education Center – điều kiện nữ học viên
  5. Cử nhân – điều kiện chung
  6. Sau đại học diện ngoại quốc đầu năm 2027 – nam và nữ
  7. Các nhóm ngành của trường